Hướng dẫn số 28/HD-UBND ngày 05/6/2013 của UBND huyện về việc triển khai thực hiện Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 29/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ
13:53 12/06/2013

 Tải Hướng dẫn số 250

 

UỶ BAN NHÂN DÂN      CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  HUYỆN HẢI HẬU                     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

   Số: 28/HD-UBND              Hải Hậu, ngày 05 tháng 6 năm 2013

 

HƯỚNG DẪN

Triển khai thực hiện Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 29/01/2013

của Thủ tướng Chính phủ về việc giải quyết chế độ, chính sách đối

với Chủ nhiệm hợp tác xã có quy mô toàn xã trong thời kỳ

bao cấp chưa được hưởng chế độ của Nhà nước

 

Căn cứ Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 29/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc giải quyết chế độ, chính sách đối với Chủ nhiệm hợp tác xã có quy mô toàn xã trong thời kỳ bao cấp chưa được hưởng chế độ của Nhà nước;

Căn cứ Hướng dẫn số 452/HD-SNV ngày 08/5/2013 của Sở Nội vụ tỉnh Nam Định về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 29/01/2013 của Thủ trướng Chính phủ; UBND huyện hướng dẫn triển khai thực hiện như sau:

I. Phạm vi và xác định đối tượng áp dụng:

Những người có thời gian làm Chủ nhiệm Hợp tác xã nông nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có quy mô toàn xã (sau đây gọi tắt là Chủ nhiệm HTX) từ ngày 01 tháng 7 năm 1997 trở về trước đã từ trần trong thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã hoặc sau khi thôi làm Chủ nhiệm hợp tác xã chưa được giải quyết chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội đối với thời gian làm Chủ nhiệm HTX, trực tiếp làm ít nhất một trong các công việc sau đây:

1. Giữ chức vụ, chức danh ở xã, thị trấn theo quy định tại 5 văn bản trong Quyết định số 250/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, gồm:

1.1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thư ký hay Uỷ viên thường trực Uỷ ban hành chính xã, Bí thư, Phó Bí thư, Thường vụ Đảng uỷ xã, Đảng uỷ viên thường trực (Bí thư, Phó Bí thư, Thường vụ chi uỷ xã, Chi uỷ viên thường trực phụ trách văn phòng Chi bộ xã ở những xã chưa tổ chức thành Đảng uỷ), xã đội trưởng, xã đội phó, chính trị viên xã đội, chính trị viên phó xã đội (Quy định tại điểm a, khoản 15,  mục II,  Thông tư số 13/NV ngày 04/9/1972 của Bộ Nội vụ  hướng dẫn và quy định cụ thể về việc tính thời gian công tác của công nhân, viên chức nhà nước).

1.2. Bí thư Đảng uỷ, Phó Bí thư (hoặc Thường vụ Đảng uỷ xã) thường trực Đảng uỷ kiêm phụ trách tổ chức và văn phòng Đảng uỷ, Chủ tịch Uỷ ban hành chính xã, Phó Chủ tịch Uỷ ban hành chính xã phụ trách công tác nội chính kiêm Trưởng công an xã, công tác tư pháp và công tác pháp chế của xã; Uỷ viên thư ký thường trực Uỷ ban hành chính xã phụ trách công tác văn hoá, xã hội, y tế, giáo dục và công tác tuyên huấn của Đảng uỷ; Uỷ viên quân sự chuyên trách công tác quân sự; Phó ban tài chính xã kiêm quản lý thị trường (có thể là uỷ viên Uỷ ban hành chính xã); Công an phó phụ trách công tác hộ tịch, hộ khẩu, công tác trật tự. trị an; Xã đội phó kiêm công tác thể dục, thể thao; cán bộ phụ trách công tác thống kê, kế hoạch, thi đua và kiêm văn phòng Uỷ ban hành chính xã; cán bộ phụ trách công tác thương binh xã hội, công tác gia đình B, C; cán bộ phụ trách công tác giao thông, thuỷ lợi, quản lý lao động, quản lý ruộng đất, quy hoạch nông thôn (có thể là uỷ viên Uỷ ban hành chính xã); cán bộ phụ trách công tác thanh niên; cán bộ phụ trách công tác phụ nữ (Quy định tại khoản 1, mục I,  Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ về bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã).

1.3. Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch UBND, các Phó Chủ tịch UBND, Uỷ viên quân sự, Uỷ viên thư ký UBND xã, thị trấn; Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, Bí thư đoàn thanh niên, hội trưởng Hội phụ nữ, công an phó, xã đội phó, cán bộ động viên kiêm thể dục thể thao, văn phòng UBND, Văn phòng đảng uỷ, Thống kê kế hoạch, Giao thông - thuỷ lợi, Quản lý ruộng đất - thuế nông nghiệp, tài chính, Thương binh xã hội, Văn hoá thông tin, Phó bí thư đoàn làm công tác thiếu niên nhi đồng (Quy định tại Quyết định số 264/QĐ-UB ngày 06/4/1992 của UBND tỉnh Hà Nam Ninh về thực hiện Điều 1, Quyết định số 111/HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường).

1.4. Bí thư đảng uỷ xã, Phó Bí thư (hoặc Uỷ viên Thường vụ) đảng uỷ, Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND kiêm Trưởng Công an, Thư ký HĐND, Xã đội trưởng, cán bộ văn phòng UBND, cán bộ địa chính, cán bộ tài chính. (Quy định tại Hướng dẫn số 469/HD-TC ngày 18/11/1993 của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Nam Hà thực hiện Điều 1, Điều 2, Nghị định số 46/CP ngày 23/6/1993 của Chính phủ).

1.5. Bí thư đảng uỷ kiêm Chủ tịch HĐND, Phó Bí thư (hoặc Uỷ viên Thường vụ) đảng uỷ, Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND, Trưởng Công an, Xã đội trưởng, văn phòng UBND, địa chính, tài chính, văn hoá - thông tin - thể thao, giao thông - thuỷ lợi – xây dựng, lao động thương binh xã hội, hộ tịch - hộ khẩu - thống kê (Quy định tại Hướng dẫn số 188/HD-CQ ngày 02/10/1995 của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Nam Hà thực hiện Nghị định số 50/CP ngày 26/10/1995 của Chính phủ).

2. Thuộc biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc làm công việc thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

II. Chế độ, chính sách, nguồn kinh phí bảo đảm:

1. Đối với người làm Chủ nhiệm HTX có quy mô toàn xã từ ngày 01/7/1997 trở về trước đã từ trần trong thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã hoặc từ trần sau khi thôi làm Chủ nhiệm hợp tác xã đến trước ngày Quyết định số 250/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực, thì thân nhân của người từ trần được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp mai táng theo quy định là 10 tháng lương tối thiểu chung hiện hành; trường hợp người từ trần không còn thân nhân thì người cúng giỗ được hưởng khoản trợ cấp 10 tháng lương tối thiểu chung hiện hành.

Nguồn kinh phí bảo đảm chế độ tại khoản 1, mục II, như sau:

a. Trường hợp ttrần trong thời gian làm Chủ nhiệm hp tác xã hoặc từ trần sau khi thôi làm Chủ nhiệm hợp tác xã nhưng không có thời gian làm ít nhất một trong các công việc quy định tại khoản 1, mục I, hướng dẫn này thì do ngân sách của tỉnh bảo đảm chi trả;

- Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, đang giữ chức vụ Chủ nhiệm HTX có quy mô toàn xã nhiệm kỳ 1986 - 1988, đầu năm 1988 ông mắc phải căn bệnh hiểm nghèo và ông đã từ trần trong thời gian đang làm Chủ nhiệm hợp tác xã. Căn cứ quy định trên, thì thân nhân của ông được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp mai táng theo quy định là 10 tháng lương tối thiểu chung hiện hành; nếu ông Nguyến Văn A không còn thân nhân thì người cúng giỗ ông được hưởng khoản trợ cấp 10 tháng lương tối thiểu chung hiện hành.

b. Trường hợp từ trần sau khi thôi làm Chủ nhiệm hợp tác xã nhưng có thời gian làm ít nhất một trong các công việc quy định tại khoản 1, mục I, hướng dẫn này (nếu chưa đóng bảo hiểm xã hội theo quy định thì không phải truy nộp) thì do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm chi trả.

- Ví dụ 2: Ông Phạm Văn B, có thời gian giữ chức vụ Chủ nhiệm HTX  quy mô toàn xã, tháng 9/1988 đại hội Đảng bộ xã ông B được bầu giữ chức vụ Phó Bí thư đảng uỷ nhiệm kỳ 1988-1990, đầu năm 1990 ông đã từ trần trong thời gian đang làm Phó Bí thư Đảng uỷ. Căn cứ quy định trên, thì thân nhân của ông được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp mai táng theo quy định là 10 tháng lương tối thiểu chung hiện hành; nếu ông Phạm Văn B không còn thân nhân thì người cúng giỗ ông được hưởng khoản trợ cấp 10 tháng lương tối thiểu chung hiện hành.

2. Đối với những người sau khi thôi làm Chủ nhiệm hợp tác xã mà không có thời gian làm ít nhất một trong các công việc quy định tại khoản 1, mục I, hướng dẫn này thì thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã được hưởng trợ cấp một lần do ngân sách của tỉnh bảo đảm.

Mức trợ cấp một lần được xác định như sau: cứ mỗi năm làm Chủ nhiệm hợp tác xã được trợ cấp bằng 01 tháng lương tối thiểu chung hiện hành. Mức trợ cấp thấp nhất bằng 03 tháng lương tối thiểu chung hiện hành;

Thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã, nếu có số tháng lẻ dưới 03 tháng thì không tính; từ 03 tháng đến 06 tháng tính nửa năm; trên 6 tháng tính mt năm. Những người thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã bị gián đoạn từ 12 tháng trở lên thì thời gian trước gián đoạn không được tính để hưởng chế độ, chính sách quy định tại Hướng dẫn này.

Ví dụ 3: Bà Hoàng Thị H có thời gian làm Chủ nhiệm HTX quy mô toàn xã từ tháng 4/1980 đến tháng 4/1982, sau đó bà nghỉ Chủ nhiệm HTX và không tham gia chức vụ, chức danh ở xã theo điểm 1, mục I, hướng dẫn này; đến tháng 4/1984 bà tiếp tục làm Chủ nhiệm HTX quy mô toàn xã cho đến tháng 7/1988, sau đó bà nghỉ Chủ nhiệm HTX và không tham gia công việc gì ở địa phương. Căn cứ quy định trên, thời gian làm Chủ nhiệm HTX của bà được tính hưởng chế độ từ tháng 4/1984 đến 7/1988 là 4 năm 03 tháng và được tính tròn là 4,5 năm, bà Hoàng Thị H được hưởng trợ cấp một lần bằng 4,5 tháng lương tối thiểu chung hiện hành do ngân sách của tỉnh bảo đảm.

3. Đối với những người sau khi thôi làm Chủ nhiệm hp tác xã mà trực tiếp làm ít nhất một trong các công việc quy định tại khoản 1, mục I, hướng dẫn này (nếu có thời gian không liên tục thì được cộng dồn và nếu chưa đóng bảo hiểm xã hội theo quy định trong thời gian sau khi thôi làm Chủ nhiệm hp tác xã thì phải truy nộp) thì thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã được tính cộng nối với thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành của pháp luật.

Trường hợp không truy nộp bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản này thì thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã được hưởng trợ cấp một lần do ngân sách của tỉnh bảo đảm. Mức trợ cấp một lần thực hiện theo cách tính tại khoản 2, mục II, hướng dẫn này;

Ví dụ 4: Ông Phạm Văn Q, có thời gian làm Chủ nhiệm HTX quy mô toàn xã từ tháng 7/1991 đến tháng 6/1998, sau ông được chuyển công tác làm cán bộ Giao thông - thuỷ lợi – xây dựng cơ bản và hiện nay ông đang là công chức Văn hoá xã hội làm công tác Lao động, Thương binh & xã hội. Căn cứ quy định trên, thời gian làm Chủ nhiệm HTX của ông là 6 năm (theo quy định thời gian sau ngày 02/7/1997 không được tính) và ông Phạm Văn Q được tính cộng nối thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã là 6 năm với thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành của pháp luật.

Trường hợp ông Phạm Văn Q đề nghị không cộng nối thời gian 6 năm làm Chủ nhiệm HTX với thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội (chức danh cán bộ Giao thông - thuỷ lợi – xây dựng cơ bản và công chức Văn hoá xã hội làm công tác Lao động, Thương binh & xã hội) để tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định, thì thời gian 6 năm làm Chủ nhiệm hợp tác xã ông được hưởng trợ cấp một lần là 06 tháng lương tối thiểu chung hiện hành do ngân sách của tỉnh bảo đảm.

4. Đối với trường hợp có thời gian làm Chủ nhiệm HTX có quy mô toàn xã đã được hưởng chế độ trợ cấp một lần hoặc đang hưởng trợ cấp (hoặc lương hưu) hàng tháng trước ngày Quyết định số 250/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành, nhưng thời gian làm Chủ nhiệm HTX chưa được tính hưởng bảo hiểm xã hội thì được hỗ trợ từ nguồn ngân sách của tỉnh để hưởng trợ cấp một lần; mức trợ cấp một lần thực hiện theo cách tính tại khoản 2, mục II, hướng dẫn này.

 Ví dụ 5: Ông Phạm Văn H, có thời gian làm Chủ nhiệm HTX quy mô toàn xã từ tháng 7/1981 đến tháng 6/1985, sau ông được chuyển công tác làm công chức Tài chính - Kế toán xã, đến 7/2010 ông đủ 60 tuổi và có 25 năm đóng BHXH, ông được hưởng chế độ lương hưu hàng tháng từ 8/2010 cho đến nay; nhưng trong thời gian làm Chủ nhiệm HTX ông chưa được tính hưởng bảo hiểm xã hội. Căn cứ quy định trên, thời gian làm Chủ nhiệm HTX của ông là 4 năm và ông được hưởng trợ cấp một lần là 04 tháng lương tối thiểu chung hiện hành do ngân sách của tỉnh bảo đảm.

III. Hồ sơ đề nghị được hưởng chế độ:

1. Hồ sơ đối với những người trong thời gian làm Chủ nhiệm HTX có quy mô toàn xã được hưởng trợ cấp một lần do ngân sách của tỉnh bảo đảm chi trả, gồm:

a. Hồ sơ cá nhân:

- Đơn của người đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần có xác nhận của UBND xã, thị trấn. (Trường hợp người làm Chủ nhiệm HTX từ trần thì thân nhân hoặc người cúng giỗ của người từ trần được hưởng khoản trợ cấp viết đơn đề nghị có xác nhận của UBND xã, thị trấn; biên bản họp gia đình có xác nhận của Trưởng thôn (xóm) hoặc tổ trưởng tổ dân phố và xác nhận của UBND xã, thị trấn để chứng minh người làm đơn là thân nhân hoặc người cúng giỗ của người được hưởng chính sách trợ cấp).

- Các Quyết định của UBND huyện phê chuẩn giữ chức vụ Chủ nhiệm HTX qua từng giai đoạn công tác (Trường hợp không còn các Quyết định phê chuẩn thì phải có một trong các giấy tờ sau: Lý lịch đảng viên nếu là đảng viên, Lịch sử Đảng bộ xã nếu trong lịch sử Đảng bộ có ghi thời gian làm Chủ nhiệm HTX, Nghị quyết đại hội xã viên, Biên bản bầu cử Chủ nhiệm HTX của đại hội xã viên, các hình thức được cấp trên khen thưởng hoặc các giấy tờ có liên quan để chứng minh và khảng định thời gian làm Chủ nhiệm HTX có quy mô toàn xã).

Hồ sơ cá nhân trên, được lập thành 3 bộ,  01 bộ lưu tại UBND xã (TT), 01 bộ gửi Phòng Nội vụ, 01 bộ gửi về Sở Nội vụ. Thời gian hoàn thành trước  25/6/2013.

b. UBND xã, thị trấn lập Tờ trình đề nghị và biểu danh sách Chủ nhiệm HTX đề nghị hưởng trợ cấp một lần 3 bản (theo mẫu). Thời gian hoàn thành trước 20/7/2013;

2. Về hồ sơ, thủ tục đối với những trường hợp từ trần sau khi thôi làm Chủ nhiệm hợp tác xã tại điểm b, khoản 1, mục II và những người sau khi thôi làm Chủ nhiệm hp tác xã được tính cộng nối với thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo khoản 3, mục II, hướng dẫn này do Bảo hiểm xã hội tỉnh hướng dẫn;

 Căn cứ hướng dẫn của BHXH tỉnh, cá nhân và UBND xã (TT) nộp hồ sơ về UBND huyện để tổng hợp báo cáo Sở Nội vụ để bàn giao hồ sơ về BHXH giải quyết theo quy định tại Điều 2, Quyết định 250/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

IV. Quy trình và thời gian thực hiện:

Quy trình triển khai thực hiện Quyết định số 250/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đối với những người trong thời gian làm Chủ nhiệm HTX có quy mô toàn xã được hưởng trợ cấp một lần do ngân sách của tỉnh đảm bảo chi trả, theo 9 bước sau:

Bước 1: Căn cứ vào Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 29/01/20113 của Thủ tướng chính phủ và Hướng dẫn này UBND xã, thị trấn thông báo về việc giải quyết chế độ, chính sách đối với chủ nhiệm HTX theo Quyết định số 250/QĐ-TTg và hướng dẫn của UBND huyện trên các phương tiện thông tin đại chúng, qua Đài truyền thanh, qua hội họp, niêm yết công khai.

Bước 2: Người thuộc đối tượng được hưởng chính sách (Chủ nhiệm HTX) hoặc thân nhân, hoặc người cúng giỗ: làm đơn, chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại điểm a (mục 1 phần III) gửi tới UBND xã, thị trấn. Thời gian hoàn thành trước ngày 25/6/2013.

Bước 3: UBND xã, thị trấn tổng hợp, thẩm định, phân loại, lập danh sách các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ.

Bước 4: UBND xã, thị trấn công khai danh sách những đối tượng được hưởng chính sách tại trụ sở UBND, nhà văn hoá xóm (TDP)… trong thời gian 15 ngày.

Bước 5: Sau 15 ngày công khai danh sách những đối tượng được hưởng chính sách nếu không có ý kiến thắc mắc, kiến nghị của nhân dân địa phương thì UBND xã, thị trấn tiến hành lập tờ trình đề nghị và danh sách theo quy định tại điểm b (mục 1, phần III) gửi UBND huyện. Thời gian hoàn thành trước ngày 20/7/2013.

Bước 6: UBND huyện lập tờ trình đề nghị và biểu tổng hợp danh sách các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ gửi Sở Nội vụ. Thời gian hoàn thành trước ngày 30/7/2013.

Bước 7: Sở Nội vụ lập tờ trình và biểu tổng hợp danh sách đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ đề nghị trình UBND tỉnh Quyết định.

Bước 8: Sau khi có Quyết định của UBND tỉnh, Sở Tài chính chỉ đạo việc tổ chức chi trả.

Bước 9: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND huyện kiểm tra, giám sát việc chi trả đảm bảo sự công bằng, đúng đối tượng và qui định của Thủ tướng Chính phủ.

V. Tổ chức thực hiện:

Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 29/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc giải quyết chế độ, chính sách đối với Chủ nhiệm hợp tác xã có quy mô toàn xã trong thời kỳ bao cấp chưa được hưởng chế độ là sự quan tâm tạo điều kiện của Đảng và Nhà nước, nên việc tổ chức triển khai thực hiện đòi hỏi phải hết sức thận trọng, khách quan, đảm bảo sự công bằng, đúng đối tượng, đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Căn cứ Hướng dẫn này giao cho Phòng Nội vụ; Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện; UBND xã, thị trấn và các đơn vị có liên quan giúp UBND huyện tổ chức, triển khai thực hiện giải quyết chế độ, chính sách đối với Chủ nhiệm hợp tác xã có quy mô toàn xã trong thời kỳ bao cấp chưa được hưởng chế độ của Nhà nước để tổng hợp kết quả báo cáo về Sở Nội vụ trình UBND tỉnh và giao hồ sơ về Bảo hiểm xã hội tỉnh xem xét, giải quyết đúng thời gian quy định.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị UBND các xã, thị trấn phản ánh về UBND huyện (qua Phòng Nội vụ) xem xét, giải quyết./.

 

Nơi nhận:

- BTV Huyện uỷ;

- Lãnh đạo UBND huyện;

- UBND các xã, thị trấn;

- Phòng NN&PTNT huyện;

- Các cơ quan liên quan; 

- Lưu: VP, PNV.

      TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

     CHỦ TỊCH

 

  Đã ký

 

 

      Nguyễn Văn Tìm